Lãi suất ngân hàng ngày 8/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,…
Nhiêu ngân hàng cộng thêm lãi suất, mức ưu đãi có thể vượt 9%/năm
Bên cạnh biểu lãi suất niêm yết công khai, mức lãi suất khách hàng được nhân viên ngân hàng giới thiệu khi liên hệ trực tiếp có thể khác nhau tùy số tiền gửi, kỳ hạn và điều kiện đi kèm.
Theo thông tin khảo sát trên thị trường, nhân viên một số ngân hàng có thể chào mời mức lãi suất lên tới 8–9%/năm. Tuy nhiên, đây là mức có thể áp dụng trong những điều kiện nhất định, không phải lãi suất niêm yết dành cho tất cả khách hàng.
Đáng chú ý, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) vừa cập nhật chương trình ưu đãi lãi suất nhân dịp sinh nhật lần thứ 32. Theo đó, ngân hàng mở rộng chính sách cộng thêm lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng, thay vì chỉ áp dụng kỳ hạn 6 tháng như trước.
Mức cộng thêm dao động từ 2,35 đến 2,9 điểm %, tùy kỳ hạn và điều kiện áp dụng, đưa lãi suất tiền gửi sau ưu đãi có thể đạt 8,2%/năm.
Trong khi đó, Techcombank triển khai chương trình cộng thêm tối đa 1,7 điểm % cho khoản tiền gửi tiết kiệm lần đầu, áp dụng đối với kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng.
Sau khi cộng ưu đãi, lãi suất tối đa tại Techcombank có thể đạt 4,75%/năm ở kỳ hạn 3 tháng, 8,4%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 8,6%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.
Một ngân hàng lớn khác cũng triển khai chương trình mã khuyến mại dành cho khách hàng gửi tiền. Theo thông tin ngân hàng công bố ngày 6/11, khách hàng gửi từ 10 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng được cộng thêm 2,2 điểm % lãi suất đối với kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng.
Với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, mức cộng thêm là 2 điểm %. Chương trình kéo dài đến ngày 11/11/2026.
Theo thông tin về chương trình, lãi suất tiết kiệm trực tuyến tại ngân hàng này sau khi cộng ưu đãi có thể đạt 8,8%/năm ở kỳ hạn 6–11 tháng và 8,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng đối với khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng.
Đối với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất sau ưu đãi có thể lên tới 9%/năm ở kỳ hạn 6–11 tháng và 9,1%/năm ở kỳ hạn 12 tháng, tùy điều kiện áp dụng.
Như vậy, bên cạnh mức lãi suất niêm yết phổ biến quanh 6–7%/năm tại nhiều ngân hàng, các chương trình cộng thêm lãi suất đang đưa mức lãi suất tiết kiệm được giới thiệu tới khách hàng lên trên 8%/năm, thậm chí vượt 9%/năm.
Khách hàng cần phân biệt giữa lãi suất niêm yết công khai và lãi suất sau ưu đãi. Các mức lãi suất cao có thể đi kèm điều kiện về số tiền gửi, kỳ hạn, đối tượng khách hàng hoặc thời gian triển khai chương trình.Trước khi gửi tiền, người gửi nên xác nhận rõ mức lãi suất thực nhận, số tiền gửi tối thiểu và các điều kiện áp dụng để lựa chọn phương án phù hợp.

Lãi suất kỳ hạn 18 tháng: VPBank niêm yết cao nhất với 7,4%/năm
Theo bảng lãi suất huy động trực tuyến của 35 ngân hàng, VPBank niêm yết mức 7,4%/năm ở kỳ hạn 18 tháng, cao nhất trong nhóm được khảo sát.
Xếp tiếp theo là MBV, Sacombank và VCBNeo, cùng áp dụng mức 7%/năm. Trong khi đó, Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và PGBank cùng niêm yết 6,8%/năm.
Một số ngân hàng khác có lãi suất từ 6,4% đến 6,7%/năm, gồm BVBank (6,7%/năm), LPBank (6,55%/năm), Saigonbank (6,5%/năm), Bắc Á Bank (6,45%/năm) và OCB (6,4%/năm).
Nam A Bank niêm yết 6,3%/năm. MSB, Vikki Bank, NCB và SHB cùng áp dụng 6,1%/năm, trong khi BaoVietBank ở mức 6%/năm.
Ở nhóm dưới 6%/năm, VIB và VietBank cùng niêm yết 5,9%/năm, MB áp dụng 5,85%/năm, PVcomBank 5,8%/năm, TPBank 5,75%/năm và VietABank 5,7%/năm.
HDBank niêm yết 5,6%/năm, Techcombank 5,35%/năm, Eximbank và ABBank cùng ở mức 5,3%/năm. GPBank áp dụng 5,05%/năm, SeABank 4,75%/năm, KienlongBank 4,65%/năm và SCB 0,6%/năm.
Lãi suất kỳ hạn 12 tháng: 5 ngân hàng cùng niêm yết 7%/năm
Ở kỳ hạn 12 tháng, MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết mức 7%/năm, cao nhất trong các ngân hàng được khảo sát.
BVBank đứng ngay sau với 6,9%/năm. Bốn ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 6,8%/năm.
VPBank, LPBank và Saigonbank niêm yết 6,7%/năm. Techcombank áp dụng 6,65%/năm, Bắc Á Bank 6,6%/năm và OCB 6,5%/năm.
Ở nhóm tiếp theo, MSB niêm yết 6,3%/năm; Nam A Bank và Vikki Bank cùng ở mức 6,1%/năm. SHB và BaoVietBank áp dụng 6%/năm, MB niêm yết 5,85%/năm và NCB 5,8%/năm.
ABBank và TPBank cùng áp dụng 5,75%/năm, VietABank và VietBank ở mức 5,6%/năm. ACB và HDBank niêm yết 5,3%/năm, trong khi Eximbank ở mức 4,8%/năm.
Lãi suất kỳ hạn 6–9 tháng: Nhiều ngân hàng áp dụng từ 6,5%/năm trở lên
Ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo có lãi suất cao nhất trong bảng với 7%/năm. PGBank đứng tiếp theo với 6,9%/năm, trong khi BVBank và Sacombank cùng áp dụng 6,7%/năm.
Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm. Bắc Á Bank áp dụng 6,55%/năm, MBV và LPBank cùng ở mức 6,5%/năm.
Tại kỳ hạn 9 tháng, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm. PGBank áp dụng 6,9%/năm, BVBank và Sacombank cùng ở mức 6,7%/năm.
Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm ở kỳ hạn 9 tháng. Bắc Á Bank áp dụng 6,55%/năm, Techcombank 6,45%/năm và LPBank 6,4%/năm.
Ở kỳ hạn 3 tháng, nhiều ngân hàng niêm yết mức 4,75%/năm. Một số ngân hàng có lãi suất thấp hơn như Techcombank (4,55%/năm), ACB (4,5%/năm), HDBank (4,3%/năm), ABBank (4%/năm), SeABank (3,95%/năm) và GPBank (3,7%/năm).
Các Sàn forex Uy Tín:
Icmarkets
Exness
IQOption
Deriv
Source link
Comments are closed, but trackbacks and pingbacks are open.