Lãi suất ngân hàng 3/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, VPBank, MB, Techcombank, Sacombank, HDBank,…

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 3/10 tại 35 ngân hàng trong nước, nhóm có mức lãi suất cao tiếp tục tập trung ở khu vực tư nhân, trong khi nhóm Big4 duy trì mặt bằng thấp hơn.

Với khoản tiền gửi 100 triệu đồng trong đủ 12 tháng, tiền lãi được tính đơn giản bằng 100 triệu đồng × lãi suất/năm.

Gửi 100 triệu đồng online nhận bao nhiêu tiền lãi?

STT Ngân hàng Lãi suất 12 tháng Tiền lãi sau 12 tháng
1 ACB 7,8%/năm 7,8 triệu đồng
2 Sacombank 7,5%/năm 7,5 triệu đồng
3 LPBank 7,2%/năm 7,2 triệu đồng
4 Saigonbank 7,2%/năm 7,2 triệu đồng
5 VPBank 7,1%/năm 7,1 triệu đồng
6 Bac A Bank 7,1%/năm 7,1 triệu đồng
7 MBV 7,0%/năm 7,0 triệu đồng
8 OCB 7,0%/năm 7,0 triệu đồng
9 PGBank 7,0%/năm 7,0 triệu đồng
10 VCBNeo 7,0%/năm 7,0 triệu đồng
11 VIB 7,0%/năm 7,0 triệu đồng
12 BVBank 6,9%/năm 6,9 triệu đồng
13 Agribank 6,8%/năm 6,8 triệu đồng
14 BIDV 6,8%/năm 6,8 triệu đồng
15 Vietcombank 6,8%/năm 6,8 triệu đồng
16 VietinBank 6,8%/năm 6,8 triệu đồng
17 MSB 6,8%/năm 6,8 triệu đồng
18 Techcombank 6,75%/năm 6,75 triệu đồng
19 Nam A Bank 6,6%/năm 6,6 triệu đồng
20 SHB 6,5%/năm 6,5 triệu đồng
21 BaoVietBank 6,5%/năm 6,5 triệu đồng
22 NCB 6,4%/năm 6,4 triệu đồng
23 MB 6,35%/năm 6,35 triệu đồng
24 ABBANK 6,25%/năm 6,25 triệu đồng
25 TPBank 6,25%/năm 6,25 triệu đồng
26 Viet A Bank 6,1%/năm 6,1 triệu đồng
27 VietBank 6,1%/năm 6,1 triệu đồng
28 Vikki Bank 6,1%/năm 6,1 triệu đồng
29 PVcomBank 5,6%/năm 5,6 triệu đồng
30 GPBank 5,55%/năm 5,55 triệu đồng
31 KienlongBank 5,5%/năm 5,5 triệu đồng
32 Eximbank 5,3%/năm 5,3 triệu đồng
33 HDBank 5,3%/năm 5,3 triệu đồng
34 SeABank 5,0%/năm 5,0 triệu đồng
35 SCB 3,7%/năm 3,7 triệu đồng

ACB: Gửi 100 triệu đồng nhận 7,8 triệu đồng tiền lãi

Ở kỳ hạn 12 tháng, ACB đang niêm yết mức 7,8%/năm. Với 100 triệu đồng, nếu gửi đủ một năm và nhận lãi cuối kỳ, số tiền lãi tương ứng khoảng 7,8 triệu đồng.

Sacombank đứng ở mức 7,5%/năm, tương đương 7,5 triệu đồng tiền lãi.

LPBank và Saigonbank cùng niêm yết 7,2%/năm, tương ứng 7,2 triệu đồng cho khoản tiền gửi 100 triệu đồng.

Ở mức 7,1%/năm, VPBank và Bac A Bank mang lại khoảng 7,1 triệu đồng tiền lãi.

Tiếp đó, MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết 7%/năm. Khoản tiền 100 triệu đồng gửi trong 12 tháng tại các ngân hàng này sẽ nhận khoảng 7 triệu đồng tiền lãi.

Nhóm Big4: Gửi 100 triệu đồng nhận 6,8 triệu đồng tiền lãi

Bốn ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết lãi suất 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Như vậy, với 100 triệu đồng gửi đủ 12 tháng, tiền lãi tương ứng khoảng 6,8 triệu đồng.

Mức này thấp hơn 1 điểm %/năm so với ACB. Nếu cùng gửi 100 triệu đồng, chênh lệch tiền lãi giữa ACB và mỗi ngân hàng Big4 là khoảng 1 triệu đồng sau một năm.

MSB cũng đang ở mức 6,8%/năm, tương ứng 6,8 triệu đồng.

Trong khi đó, Techcombank niêm yết 6,75%/năm, tương đương khoảng 6,75 triệu đồng tiền lãi.

Từ 6,1-6,6%/năm: Tiền lãi khoảng 6,1-6,6 triệu đồng

Ở nhóm giữa bảng, Nam A Bank niêm yết 6,6%/năm, tương ứng khoảng 6,6 triệu đồng tiền lãi.

SHB và BaoVietBank cùng ở mức 6,5%/năm, tương đương 6,5 triệu đồng.

NCB áp dụng 6,4%/năm, trong khi MB ở mức 6,35%/năm. Với 100 triệu đồng, số tiền lãi lần lượt khoảng 6,4 triệu và 6,35 triệu đồng.

ABBANK và TPBank cùng niêm yết 6,25%/năm, tương ứng 6,25 triệu đồng.

Ba ngân hàng Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng ở mức 6,1%/năm, tương ứng 6,1 triệu đồng tiền lãi.

Eximbank, SeABank và SCB ở cuối bảng

Ở nhóm dưới 6%/năm, PVcomBank niêm yết 5,6%/năm, tương ứng 5,6 triệu đồng tiền lãi cho khoản gửi 100 triệu đồng.

GPBank ở mức 5,55%/năm, tương đương 5,55 triệu đồng, trong khi KienlongBank ở mức 5,5%/năm, tương đương 5,5 triệu đồng.

Eximbank và HDBank cùng niêm yết 5,3%/năm, tương ứng 5,3 triệu đồng.

SeABank ở mức 5%/năm, nên 100 triệu đồng gửi 12 tháng sẽ nhận khoảng 5 triệu đồng tiền lãi.

Thấp nhất trong nhóm khảo sát là SCB, với lãi suất 3,7%/năm. Khoản tiền gửi 100 triệu đồng theo đó tạo ra khoảng 3,7 triệu đồng tiền lãi sau 12 tháng.

Như vậy, giữa mức cao nhất 7,8%/năm và thấp nhất 3,7%/năm, chênh lệch lên tới 4,1 điểm %/năm. Với khoản tiền 100 triệu đồng gửi trong 12 tháng, sự chênh lệch này tương đương khoảng 4,1 triệu đồng tiền lãi.

Lưu ý: Các con số trên được tính theo lãi suất niêm yết kỳ hạn 12 tháng và giả định gửi đủ kỳ hạn, nhận lãi cuối kỳ. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo thời điểm, kênh gửi, số tiền gửi và thương lượng giữa khách hàng và ngân hàng.

Các Sàn forex Uy Tín:

Icmarkets

Exness

IQOption

Deriv

Source link

Comments are closed, but trackbacks and pingbacks are open.