Lãi suất ngân hàng 8/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, VPBank, MB, Techcombank, Sacombank, HDBank,…

Lãi suất ngân hàng 8/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, VPBank, MB, Techcombank, Sacombank, HDBank,... - Ảnh 1.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 8/10 tại 35 ngân hàng trong nước, lãi suất huy động tiếp tục phân hóa tại các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Kỳ hạn 3 tháng: Phổ biến ở mức 4,75%/năm

Tại kỳ hạn 3 tháng, mức cao nhất trong bảng là 4,75%/năm, được nhiều ngân hàng cùng niêm yết như Sacombank, Saigonbank, VPBank, Bac A Bank, MBV, OCB, PGBank, VCBNeo, BVBank, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank.

MSB, BaoVietBank, NCB, TPBank, Viet A Bank và PVcomBank cũng niêm yết 4,75%/năm.

Ở chiều thấp hơn, GPBank ở mức 3,7%/năm, trong khi SCB có mức thấp nhất, 1,9%/năm.

Kỳ hạn 6 tháng: Sacombank dẫn đầu với 7,2%/năm

Sang kỳ hạn 6 tháng, Sacombank niêm yết mức cao nhất 7,2%/năm.

Bac A Bank đứng ngay sau với 7,05%/năm. LPBank, VPBank, MBV và VCBNeo cùng ở mức 7%/năm.

Saigonbank và PGBank cùng niêm yết 6,9%/năm; OCB và BVBank cùng ở mức 6,7%/năm.

Trong nhóm Big4, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,6%/năm.

Ở cuối bảng, SCB có lãi suất 2,9%/năm.

Kỳ hạn 9 tháng: Mức cao nhất vẫn là 7,2%/năm

Tại kỳ hạn 9 tháng, Sacombank tiếp tục đứng đầu với 7,2%/năm.

Bac A Bank niêm yết 7,05%/năm. VPBank, MBV và VCBNeo cùng ở mức 7%/năm.

LPBank, OCB và PGBank cùng niêm yết 6,9%/năm, trong khi Saigonbank ở mức 6,7%/năm.

BVBank và Nam A Bank cùng niêm yết 6,6%/năm. Với nhóm Big4, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cũng cùng ở mức 6,6%/năm.

SCB tiếp tục có mức thấp nhất, 2,9%/năm.

Lãi suất ngân hàng 8/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, VPBank, MB, Techcombank, Sacombank, HDBank,... - Ảnh 2.

Kỳ hạn 12 tháng: Mức cao nhất là 7,5%/năm

Kỳ hạn 12 tháng ghi nhận sự phân hóa rõ nhất. Sacombank đứng đầu với 7,5%/năm.

Theo sau là LPBank và Saigonbank cùng ở mức 7,2%/năm. VPBank và Bac A Bank cùng niêm yết 7,1%/năm.

Nhóm MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB cùng ở mức 7%/năm.

Ở nhóm Big4, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm. MSB cũng ở mức 6,8%/năm, trong khi Techcombank niêm yết 6,75%/năm.

Ở chiều ngược lại, SCB có mức thấp nhất là 3,7%/năm. Chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất tại kỳ hạn 12 tháng do đó lên tới 3,8 điểm %.

Kỳ hạn 18 tháng: Sacombank tiếp tục dẫn đầu

Tại kỳ hạn 18 tháng, Sacombank vẫn có mức cao nhất 7,5%/năm.

LPBank niêm yết 7,15%/năm; VPBank ở mức 7,1%/năm. Saigonbank, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm.

Bac A Bank ở mức 6,95%/năm, OCB 6,9%/năm. Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng ở mức 6,8%/năm.

Ở nhóm cuối bảng, SCB niêm yết 3,9%/năm.

Lãi suất cao tập trung ở các kỳ hạn dài

Từ bảng lãi suất ngày 8/10 có thể thấy mặt bằng lãi suất tăng đáng kể khi chuyển từ kỳ hạn 3 tháng sang các kỳ hạn 6-18 tháng. Sacombank là ngân hàng có mức cao nhất ở cả 4 kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng, trong khi nhóm Big4 duy trì mặt bằng khá đồng đều ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất khảo sát ngày 8/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, số tiền gửi, phương thức gửi và thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng.

Các Sàn forex Uy Tín:

Icmarkets

Exness

IQOption

Deriv

Source link

Comments are closed, but trackbacks and pingbacks are open.